Thứ Tư, 6 tháng 4, 2016

Công bố thực phẩm tại Việt Nam

Trước nguy cơ thực phẩm bẩn, thực phẩm không rõ nguồn cội tràn lan trên thị trường gây hoang mang trong dư luận khiến cho người tiêu dùng không phân biệt được các sản phẩm có chất lượng để dùng. Cơ quan quản lý quốc gia đề ra yêu cầu bắt buộc phải thực hành thủ tục tư vấn công bố thực phẩm cho tất tật các loại thực phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Vướng mắc của các doanh nghiệp về thủ tục này rất nhiều sau đây OCeanlaw trả lời một số thắc mắc như sau:
công bố thực phẩm tại Việt Nam
Các loại thực phẩm phải tiến hành tư vấn công bố
Các loại thực phẩm sinh sản trong nước và du nhập bao gồm cả các loại phụ gia thực phẩm, các chất tương trợ chế biến thực phẩm, vật liệu thực phẩm.
Bao gói thực phẩm, bảo bì dùng để bao gói, đựng, bảo quản thực phẩm, chứ, đựng hương liệu thực phẩm.
Các bước công bố thực phẩm
Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Cục An toàn thực phẩm
Bước 2: Cục An toàn thực phẩm hấp thụ hồ sơ và rà soát hồ sơ. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải cấp giấy thu nạp. Trường hợp không cáp Giấy tiếp thụ phải giải đáp bằng văn bản nêu rõ lý do.
Bước 3: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân ban bố sản phẩm
Dịch vụ tư vấn công bố thực phẩm tại Việt Nam - OCeanlaw
chỉ dẫn doanh nghiệp chuẩn bị các tài liệu mới để hòan thiện bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Xây dựng chỉ tiêu xét nghiệm
Gửi mẫu và nhận kết quả xét nghiệm
Đại diện cho doanh nghiệp nộp hồ sơ, đóng phí nhà nước tại Cơ quan quốc gia có thẩm quyền
Thay mặt doanh nghiệp theo dõi quá trình giám định hồ sơ, giải quyết các vấn đề nảy trong quá trình thực hiện thủ tục công bố thực phẩm du nhập.
Xem thông báo chi tiết: tại đây

Thứ Ba, 5 tháng 4, 2016

Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng Oceanlaw

Thực phẩm chức năng là sản phẩm bây giờ đang rất thông dụng trong đời sống hàng ngày tại VIệt Nam. Nói về công dụng của thực phẩm chức năng thì thì hầu như ai cũng biết. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là các thực phẩm chức năng hiện lưu hành trên thị trường thì làm cách nào để phân biệt giữa hàng thật hàng giả và hàng kém chất lượng do đó các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã đưa ra quy định để sản phẩm có thể lưu hành hợp pháp trên thị trường và giúp cho người tiêu dùng có thể dễ dang nhận biết và mua được sản phẩm chính hãng thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố thực phẩm chức năng. Sau đây Oceanlaw xin giới thiệu thủ tục cụ thể như sau:
Dịch vụ công bố thực phẩm chức năng Oceanlaw
Cơ sở pháp lý dịch vụ công bố thực phẩm chức năng:
Theo Quyết định Số: 46/2007/QĐ-BYT, thực phẩm chức năng sinh sản trong nước muốn lưu hành tại Việt Nam phải tiến hành xin giấy  ban bố lưu hành Thực Phẩm Chức Năng tại Bộ Y Tế.
Quy trình ban bố thực phẩm chức năng:
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng:
Bản công bố hợp quy, quy định an toàn thực phẩm (công bố hạp). Bản này có ký tên và đóng dấu của công ty đứng ra ban bố sản phẩm.
Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân/doanh nghiệp ban hành (yêu cầu có ký tên, đóng dấu), bao gồm các nội dung sau:
Bảng công bố: thông tin doanh nghiệp, thông báo ban bố.
Chi tiết về sản phẩm: cảm quan,công dụng, thành phần ban bố, cách dùng, đối tượng dùng, đơn vị sinh sản, quy cách đóng gói, quy trình sinh sản…
Chỉ tiêu chất lượng (đẵn): tiêu chuẩn của chất lượng, các chỉ tiêu vi sinh vật, kim loại nặng, hàm lượng hóa chất không mong muốn.
(hiện đã thay bằng form bằng excel, nó cũng có đủ các nội dung nhu dưới đây, tính là bảng tiêu chuẩn cơ sở cũng được. Có thể cập nhât file excel hoặc điền trực tiếp trong trang công bố của doanh nghiệp).
Phiếu kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm định đăng ký trong vòng 12 tháng (365 ngày) hoặc Certificate of Analysis của phòng xét nghiệm – đơn vị độc lập với công ty/doanh nghiệp sản xuất hoặc phòng xét nghiệm được công nhận;
Mẫu sản phẩm có gắn Nhãn sản phẩm hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn của sản phẩm (có đóng dấu của thương nhân/doanh nghiệp);
Quy trình sinh sản căn bản của sản phẩm (nếu file excel không bổ sung thì cần phải để một bản riêng)
Bảng kế hoạch kiểm soát chất lượng và kế hoạch giám sát định kỳ cụ thể (yêu cầu văn bản định dạng: pdf) có đóng dấu của nhà sản xuất.
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận Đăng ký kinh dinh của doanh nghiệp/nhà sản xuất/phân phối (có ngành nghề sản xuất, Kinh doanh thực phẩm);
Bảng thống kế kết quả nghiên cứu lâm sàng về sản phẩm hoặc tài liệu chứng minh về tác dụng đặc hiệu và tính an toàn của sản phẩm thực phẩm chức năng đó.
Bản sao (công chứng) giấy chứng nhận cơ sở sản xuất/nhà sinh sản đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm
Các bước tiên hành dịch vụ công bố thực phẩm chức năng
giờ việc đăng ký hồ sơ với cục An toàn thực phẩm đang được đăng ký dưới dạng khai báo điện tử. quờ các giấy má đăng ký hồ sơ được Cục coi xét, trả thông báo dưới dạng văn bản điện tử. Mỗi công ty, tổ chức/ cá nhân chủ nghĩa sẽ có một account đăng ký hồ sơ riêng. Trong account đó, mọi thông tin cập nhật về hồ sơ, về đề nghị bổ sung/ đính chính sẽ được Cục gửi trên trang này và vào địa chỉ mail của công ty, tổ chức/ cá nhân đứng ra đăng kí. Việc thay đổi, chỉnh sửa cũng sẽ được sửa trực tiếp trên trương mục của công ty. Hồ sơ được Cục duyệt cũng sẽ được xuất từ tài khoản này.
Hồ sơ công bố thực phẩm chức năng được nộp tại Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền là Cục an toàn thực phẩm thuộc Bộ Y tế; sau khi hấp thu, cơ quan này sẽ tiến hành coi xét hồ sơ và cấp Giấy xác nhận công bố hạp quy định an toàn thực phẩm với hạn hiệu lực là 3 hoặc 5 năm nếu hồ sơ đạt đề nghị, trường hợp không đạt đề nghị thì yêu cầu doanh nghiệp ban bố phải khắc phục lỗi trong vận hạn quy định.

Dịch vụ xin giấy phép mạng xã hôi trực tuyến Oceanlaw

Xin giấy phép mạng tầng lớp nhanh, chuyên nghiệp với phí thấp chỉ có tại Oceanlaw. Chúng tôi tự tín với đội ngũ viên chức chuyên nghiệp và mối quan hệ tốt đẹp với chuyên viên nhà nước mà không một doanh nghiệp nào có được đảm bảo tính chính xác về mặt thời kì nhất cho khách hàng. Đến với Oceanlaw quý khách chỉ cần cung cấp những thông tin cơ bản nhất việc còn lại là của chúng tôi.
Một số thông báo cơ bản về xin giấy phép mạng từng lớp:
Căn cứ pháp lý xin giấy phép mạng tầng lớp1. Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Báo chí ngày 12/6/1999.
2. Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của chính phủ về quản lý, cung cấp dùng dịch vụ internet và thông tin đầu tư trên internet.
3. Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT ngày 29/6/2010 của Bộ thông tin và Truyền thông về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, dùng dịch vụ internet và thông báo điện tử trên internet đối với hoạt động quản lý trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng tầng lớp trực tuyến.
Hồ sơ xin giấy phép mạng tầng lớp
1. Hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng từng lớp được quy định tại điều 6 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT của Bộ thông báo và Truyền thông : Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin diện tử và mạng xã hội
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông báo điện tử tổng hợp theo mẫu của Bộ thông báo và Truyền thông (mẫu 01).
b) Bản sao có chứng nhận một trong các loại giấy má: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp); Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng thực đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh dinh hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông báo cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp.
c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên và sơ yếu lý lịch của người chịu nghĩa vụ quản lý nội dung có công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.
d) Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp yêu cầu cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính:
Về nội dung thông báo: Mục đích cung cấp thông báo; nội dung thông tin, các chuyên mục dự kiến; nguồn tin chính thức, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của trang thông báo điện tử tổng hợp hiệp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 Thông tư này;
Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.
đ) Văn bản ưng ý của các tổ chức cung cấp nguồn tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội.
Hồ sơ yêu cầu cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:
a) Đơn yêu cầu cấp giấy phép thiết lập mạng từng lớp theo mẫu của Bộ thông tin và Truyền thông (mẫu 02).
b) Bản sao có chứng nhận một trong các loại giấy má: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng thực đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).
Giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng thực đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh dinh hoặc chức năng, nhiệm vụ thích hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự kiến cung cấp.
c) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu bổn phận quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.
d) Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính:
Phương thức tổ chức mạng từng lớp, các loại hình dịch vụ, khuôn khổ, lĩnh vực thông báo luận bàn;
Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông báo, tài chính nhằm đảm bảo hoạt động của mạng xã hội hiệp với các quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 của Thông tư này;
Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.
đ) Thỏa thuận cung cấp và dùng dịch vụ mạng từng lớp phải có tối thiểu các nội dung sau:
Các nội dung cấm đàm luận, chia sẻ trên mạng tầng lớp;
Quyền, bổn phận của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
Quyền, bổn phận của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng từng lớp;
Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và dùng dịch vụ mạng từng lớp;
Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, thảo luận và san sẻ thông báo trên mạng;
Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng từng lớp với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng từng lớp hoặc với tổ chức, cá nhân khác;
Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân chủ nghĩa của người dùng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.
Trong hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp thức, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ thông báo và Truyền thông cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, truyền hình và thông báo điện tử có văn bản giải đáp, nêu rõ lý do.

Tư vấn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho doanh nghiệp là thủ tục hành chính ép phải thực hành đối với cơ sở kinh doanh, chế biến thực phẩm để đảm bảo an toàn đối với sức khỏe của người sử dụng.Vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở nên một trong những điểm nóng và tác động lớn đến sức khỏe của người tiêu dùng bởi thế được các cơ quan quản lý nhà nước rất quan tâm và quản lý chém đẹp.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có:
– Đơn yêu cầu cấp Giấy chứng thực cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.;
– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh dinh;
– Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền;
– Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
– Giấy công nhận đã được tập huấn tri thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sinh sản, kinh dinh thực phẩm.

xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Các ngành nghề kinh doanh sau đây cần phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm:
Sở y tế có thẩm quyền cấp đối với các trường hợp được cấp giấy chứng nhận Đăng ký kinh dinh :
- Các nhà hàng, bếp ăn tập thể có qui mô từ 200 người ăn trở lên; các dịch vụ ăn uống từ các khu công nghiệp, siêu thị, chợ, bệnh viện; các khu du lịch do thị thành quản lý, các khách sạn một sao trở lên và các trường học từ THPT trở lên.
UBND quận, huyện cấp đối với các trường hợp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh dinh :
- Các cửa hàng ăn, các căngtin, nhà hàng ăn uống, bếp ăn tập thể, khách sạn không thuộc diện thị thành cấp giấy chứng nhận; trường THCS trở xuống; các khu du lịch, chợ và bệnh viện do quận, huyện quản lý.
UBND phường, xã cấp giấy chứng nhận cho các cơ sở không thuộc diện phải đăng ký kinh dinh như :
- Các hộ gia đình, các quán ăn, quầy bán thực phẩm chế biến sẵn để ăn ngay trong ngày, các chợ, khu du lịch do phường, xã quản lý, các trường tiểu học, mầm non không thuộc diện quản lý của cấp trên...

Tuy nhiên, trong một số trường hợp luật pháp quy định các cơ sở sản xuất kinh dinh thuộc đối tượng không phải cấp Giấy chứng thực vệ sinh an toàn thực phẩm. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, điều 12, Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm thì 4 trường hợp sau đây không thực hành việc cấp Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm:

sinh sản ban đầu nhỏ lẻ;
kinh dinh thực phẩm nhỏ lẻ;
Bán hàng rong;
kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.

Thứ Hai, 4 tháng 4, 2016

Các cơ sở phải xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Các cơ sở dịch vụ ăn uống là đối tượng đầu tiên thắt phải thực hành xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm, sau đây chúng tôi xin giới thiệu các cơ sở dịch vụ ăn uống thẳng băng phải xin giấy phép:

Cửa hàng ăn (hay còn gọi là tiệm ăn)
1. đảm bảo có đủ nước và nước đá sạch.
2. Có công cụ, đồ chứa đựng và khu vực trưng bày biệt lập giữa thực phẩm sống và thực phẩm chín.
3. Nơi chế biến thực phẩm phải sạch, xa vắng nguồn ô nhiễm (cống rãnh, rác thải, công trình vệ sinh, nơi bày bán gia súc, gia cầm) và thực hiện quy trình chế biến một chiều.
4. Người làm dịch vụ chế biến phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít nhất mỗi năm một lần.
5. Người làm dịch vụ chế biến phải có Giấy chứng thực đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
6. Người xúc tiếp trực tiếp với thực phẩm phải mặc áo quần bảo hộ, có mũ chụp tóc, tháo bỏ mọi đồ trang sức, cắt ngắn móng tay và tay phải luôn giữ sạch sẽ.
7. vật liệu thực phẩm phải có nguồn cội an toàn và không dùng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
8. Thức ăn phải được bày bán trên bàn hoặc giá cao cách mặt đất chí ít 60 cm.
9. Thức ăn được bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được ruồi, bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của các côn trùng, động vật khác.
10. Có dụng cụ chứa đựng chất thải kín, có nắp đậy và được chuyển đi trong ngày.

 Nhà hàng ăn uống
1. Có khu nhà bếp, chế biến nấu nướng thực phẩm và khu ăn uống của khách biệt lập.
2. Mọi nguồn cung cấp thực phẩm phải có xuất xứ cụ thể và an toàn.
3. Cơ sở chế biến, thiết bị dụng cụ phải đảm bảo các yêu cầu vệ sinh theo quy định chung.
4. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất một năm một lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.
5. Phòng ăn, bàn ghế phải được liền tù tù gìn giữ vệ sinh sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu nghiệm thức ăn 24 giờ.

Cơ sở ăn uống ở khách sạn
1. Có hiệp đồng về nguồn cung cấp vật liệu thực phẩm an toàn và thực hành đầy đủ chế độ kiểm thực 3 bước.
2. bảo đảm đầy đủ các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, trang thiết bị dụng cụ và thực hành nguyên tắc bếp một chiều.
3. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
4. Phòng ăn, bàn ghế phải được thẳng băng giữ gìn sạch sẽ, có đủ nhà vệ sinh và bồn rửa tay, có tủ lưu nghiệm thức ăn 24 giờ.
5. Nơi trưng bày thức ăn để bán hoặc để khách tự chọn phải bảo đảm chống được ruồi, tránh được hơi thở, nước miếng của khách và phải có phương tiện để khách kẹp, gắp, xúc thức ăn.

Quán ăn
1. Phải có đủ nước sạch để chế biến và rửa dụng cụ, bát đũa, có hệ thống xử lý chất thải hợp vệ sinh.
2. Nguyên liệu thực phẩm phải có nguồn cội an toàn và không sử dụng phụ gia thực phẩm ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
3. Nơi chế biến, trưng bày thực phẩm phải cao hơn mặt đất ít ra 60cm.
4. Thức ăn phải được che chắn tránh ruồi, bụi, mưa, gió.
5. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ chí ít 1 năm 1 lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hiện tốt vệ sinh cá nhân.

Căng tin
1. Môi trường xung quanh căng tin phải thẳng tuột quản lý sạch sẽ, không làm ô nhiễm cho môi trường vệ sinh thực phẩm.
2. Phải bảo đảm đầy đủ các đề nghị vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở, trang thiết bị công cụ và duy trì chế độ lau rửa hàng ngày sạch sẽ.
3. Mọi thực phẩm bày bán tại căng tin đều phải có nguồn cội an toàn và đầy đủ nhãn mác theo quy định. Tuyệt đối không được bán thực phẩm quá hạn và dùng phụ gia ngoài danh mục cho phép của Bộ Y tế.
4. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
5. thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ.

Nhà ăn tập thể hay bếp ăn tập thể
1. Phải có giao kèo nguồn cung cấp thực phẩm an toàn, thực hiện đầy đủ chế độ kiểm thực ba bước và chế độ lưu mẫu thực phẩm 24 giờ.
2. viên chức phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo thực hành tốt về vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
3. đảm bảo các yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, thiết bị dụng cụ và quy trình chế biến, nấu nướng theo nguyên tắc một chiều.
4. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, có thiết bị chống ruồi, muỗi, bọ, chuột, động vật và duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ.
5. Có hệ thống thiết bị bảo quản thực phẩm, hệ thống nhà vệ sinh, rửa tay và dọn dẹp chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.

Quán cà phê, quán trà
1. đảm bảo có cội nguồn Nguyên liệu an toàn.
2. Không dùng trà, cà phê có dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật và độc tố nấm mốc.
3. bảo đảm đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, thiết bị dụng cụ, đặc biệt các phương tiện để pha trà và pha cà phê.
4. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít ra 1 năm 1 lần; có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.
5. Nếu có dùng phụ gia, đường cần phải có nhãn mác và trong hạn vận dùng. Chỉ được sử dụng phụ gia, chất tạo ngọt hoá học nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế.

Quán rượu, bia, nước đái khát
1. Chỉ được bán rượu, bia, nước tiểu khát có nguồn cội an toàn và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Nơi bán hàng và nơi để cho khách ngồi uống phải sạch sẽ, thoáng mát, không có ruồi, bọ, sâu bọ, động vật và phải cao hơn mặt đất ít nhất 60cm. Nơi bán hàng phải có đủ nhà vệ sinh, bồn rửa tay cho khách.

3. Cốc, chén để uống phải là loại an toàn, được rửa sạch, lau hoặc sấy khô trước khi cho khách sử dụng.

4. Các đồ ăn kèm phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Không dùng đường hoá học để pha chế nước tiểu khát, muốn sử dụng phải có quy định riêng.

5. Nhân viên phục vụ phải được khám sức khoẻ và cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; có Giấy chứng thực đã được tập huấn tri thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hiện tốt vệ sinh cá nhân chủ nghĩa.

Xem thêm: http://oceanlaw.vn/news/xin-giay-phep-vsattp/

Dán nhãn năng lượng bắt buộc

Dán nhãn năng lượng thiết bị là việc làm liền tù tù và thắt đối với các sản phẩm có mức tiêu hao năng lượng cao khi được sinh sản và nhập khẩu vào Việt Nam. Bạn đang băn khoăn việc dán nhãn năng lượng này có tác dụng gì? hiệu quả ra sao?
Hiệu quả của việc dán nhãn năng lượng
Việc dán nhãn kiệm ước năng lượng lên các thiết bị, phương tiện được đưa ra lưu thông trên thị trường giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết thiết bị, phương tiện đó có tần tiện năng lượng khi hoạt động không? và tùng tiệm ở mức độ nào? nên khi lựa chọn sản phẩm có thể dễ dàng nhận biết được các sản phẩm tiêu hao năng lượng ít để lựa chọn. Do đó nhiều doanh nghiệp rất chú trọng tới việc xin giấy chứng thực để có thể thực hiện dán nhãn năng lượng lên sản phẩm của mình.
Các loại nhãn tiện tặn năng lượng
Tại Việt Nam hiện ứng dụng 2 loại nhãn năng lượng là:
Nhãn năng lượng công nhận
Là nhãn dán công nhận việc sản phẩm thiết bị có hiệu suất sử dụng, tiêu thụ điện đạt hoặc vượt chuẩn hiệu suất năng lượng (HEPS) do Bộ công thương nghiệp đề ra tại thời điểm sản phẩm được kiểm nghiệm. Mức tiêu thụ và dùng điện đã được chứng minh qua các kết quả thí nghiệm, đo lường đánh giá của Bộ công thương nghiệp.
Nhãn năng lượng so sánh là nhãn được dán cho các sản phẩm lưu thông trên thị trường, miêu tả xếp hạng đánh giá mức hiệu suất năng lượng (từ 1 sao đến 5 sao) và các tham số chi tiết liên hệ tới xuất xứ, tiêu chuẩn đánh giá, hiệu suất tiêu thụ điện năng của sản phẩm.
Nhãn năng lượng so sánhNhãn 5 sao được coi có cấp độ tiêu thụ và dùng điện năng tùng tiệm nhất trong bảng xếp hạng hà tiện điện do Bộ công thương nghiệp công bố, tất nhiên các sản phẩm được gắn nhãn 5 sao cũng thường có giá thành cao hơn so với các sản phẩm khác.
Các bước tiến hành dán nhãn năng lượng
1. Chuẩn bị
Doanh nghiệp sản xuất, du nhập hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm sử dụng năng lượng được lựa chọn để dán nhãn có nhu cầu được chứng nhận và dán nhãn xác nhận sản phẩm tùng tiệm năng lượng hoặc nhãn so sánh sản phẩm tằn tiện năng lượng cho sản phẩm cần thực hiện các bước sau đây:
a) Lấy mẫu: Doanh nghiệp lấy mẫu tiêu biểu của hàng hoá theo tiêu chuẩn quy định và gửi tới phòng thử nghiệm được chỉ định để thí điểm;
b) thể nghiệm: Phòng thể nghiệm được chỉ định có nghĩa vụ thí điểm sản phẩm hàng hoá theo tiêu chuẩn ứng và cấp phiếu kết quả thể nghiệm đúng chủng loại sản phẩm đã thử nghiệm cho doanh nghiệp;
c) Lập hồ sơ kỹ thuật: Hồ sơ kỹ thuật do doanh nghiệp lập bao gồm các tài liệu sau:
- Hồ sơ thiết kế sản phẩm;
- Các tham số kỹ thuật của hàng hoá, đặc biệt là các thông số về chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng;
- Bản ban bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá và công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn của sản phẩm tiện tặn năng lượng;
- Nhãn hàng hoá;
- Các giấy chứng nhận, chứng chỉ khác về hệ thống quản lý chất lượng, chất lượng sản phẩm, đặc tính kỹ thuật (nếu có).
2. Đăng ký
Hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm tần tiện năng lượng gửi về Bộ Công nghiệp bao gồm:
a) Tờ đăng ký chứng thực sản phẩm kiệm ước năng lượng, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đăng ký dán nhãn so sánh sản phẩm tiết kiệm năng lượng hay nhãn xác nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng (theo mẫu );
b) Hồ sơ kỹ thuật (nêu tại điểm c, khoản 1);
c) Phiếu kết quả thể nghiệm bản chính được cấp bởi đơn vị quy định tại phần Đơn vị thể nghiệm hoặc bản sao hợp lệ với hạn không quá sáu tháng kể từ ngày cấp.
Thủ tục đăng ký, các biểu mẫu chi tiết cho việc dán nhãn sản phẩm tiêu thụ năng lượng được công bố trên trang thông tin điện tử (website: http://www.moi.gov.vn) của Bộ Công nghiệp.
3. coi xét và đánh giá hồ sơ
Việc xem xét, đánh giá hồ sơ đăng ký được thực hiện theo các bước sau:
a) Trong hạn năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm kiệm ước năng lượng, Bộ Công nghiệp coi xét sự hợp của các tài liệu trong hồ sơ với yêu cầu của việc chứng nhận sản phẩm kiệm ước năng lượng, nếu hồ sơ thích hợp thì chuyển sang đánh giá kỹ thuật, trường hợp hồ sơ không ăn nhập, Bộ Công nghiệp sẽ thông tin bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hoàn chỉnh;
b) Đánh giá kỹ thuật: Trong hạn vận năm ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đăng ký chứng nhận dán nhãn sản phẩm tằn tiện năng lượng được chuyển sang đánh giá kỹ thuật, Bộ Công nghiệp sẽ tiến hành đánh giá sự hiệp của phiếu kết quả thí điểm với hồ sơ kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá; xác định mức tiêu thụ năng lượng của sản phẩm đạt được so với các tiêu chuẩn đã công bố; chất lượng sản phẩm so với mức làng nhàng của các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Trường hợp kết quả đánh giá đạt, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận sản phẩm tần tiện năng lượng.
Trường hợp kết quả đánh giá không đạt, Bộ Công nghiệp thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết, nêu rõ lý do không đạt để doanh nghiệp có biện pháp khắc phục trong hạn vận chín mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin. Quá hạn vận trên, hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp hết hiệu lực và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký lại từ đầu.

Thứ Bảy, 2 tháng 4, 2016

Công bố thực phẩm cần lưu ý những gì?

Theo thông tư 19/2012/TT-BYT của bộ Y tế, ban bố thực phẩm phù hợp quy định an toàn thực phẩm là việc tổ chức, cá nhân tự ban bố sản phẩm thích hợp với quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật ứng.
bây chừ việc đăng ký hồ sơ với cục An toàn thực phẩm đang được đăng ký dưới dạng khai báo điện tử. bít tất các giấy má đăng ký hồ sơ được Cục xem xét, trả thông tin dưới dạng văn bản điện tử. Mỗi công ty, tổ chức/ cá nhân chủ nghĩa sẽ có một trương mục đăng ký hồ sơ riêng. Trong trương mục đó, mọi thông tin cập nhật về hồ sơ, về yêu cầu bổ sung/ đính chính sẽ được Cục gửi trên trang này và vào địa chỉ mail của công ty, tổ chức/ cá nhân chủ nghĩa đứng ra đăng kí. Việc thay đổi, chỉnh sửa cũng sẽ được sửa trực tiếp trên account của công ty. Hồ sơ được Cục duyệt cũng sẽ được xuất từ account này.
Thời gian chuẩn bị hồ sơ:
Soạn thảo và rà danh mục tài liệu trong hồ sơ đăng ký ban bố thực phẩm chức năng: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu do khách hàng chuyển giao;
chú giải: thời kì soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ có thể kéo dài phụ thuộc vào số lượng hồ sơ đề nghị đăng ký
thực hành thủ tục ban bố tiêu chuẩn sản phẩm tại Cục An toàn Vệ sinh thực phẩm
Theo quy định của pháp luật, trong hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp thức, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm sẽ cấp phiếu tiếp nhận ban bố tiêu chuẩn sản phẩm đối với thực phẩm chức năng.
Quy định cách ghi số chứng nhận công bố tiêu chuẩn thực phẩm
- Đối với sản phẩm do Bộ Y tế cấp, nguyên tắc ghi như sau: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp + gạch chéo + YT. tỉ dụ: 234/2003/YT.
- Đối với sản phẩm do y tế địa phương cấp: na ná như trên chỉ khác ở chữ tắt YT (chữ in hoa) cộng thêm các chữ cái đầu của tên tỉnh. tỉ dụ: 123/2004/YTHN có tức là “y tế Hà Nội” cấp. Trường hợp tên các tỉnh trùng nhau: chữ trùng nhau chỉ trùng một chữ cái đầu nhưng khác chữ liền kề thì thêm chữ đó ở dạng chữ thường.
tỉ dụ: Quảng Nam – QNa; Quảng Ngãi – QNg; Quảng Ninh – QNi; Hà Nội – HN; Hà Nam – HNa; Ký hiệu viết tắt tên các thị thành phố theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quy chế này.
thời hạn hiệu lực của chứng nhận công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Giấy chứng thực tiêu chuẩn sản phẩm có vận hạn 03 năm kể từ ngày được ký cấp số chứng thực, để sản phẩm đấu được lưu hành trên thị trường, thương gia phải thực hành thủ tục gia hạn ban bố tiêu chuẩn sản phẩm.

Xem thông báo chi tiết: http://oceanlaw.vn/news/cong-bo-tieu-chuan-chat-luong/cong-bo-thuc-pham-nhap-khau-44/